A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1. Tên sáng kiến:

Một số biện pháp phổ cập bơi nhằm chống tai nạn đuối nước cho học sinh khối 4, 5 trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số:

1. Tên sáng kiến:

Một số biện pháp phổ cập bơi nhằm chống tai nạn đuối nước cho học sinh khối 4, 5 trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1.

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Nâng cao chất lượng giáo dục

3. Mô tả bản chất của sáng kiến:

3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:

Tỉnh Kiên Giang là một trong những tỉnh có nhiều kênh, rạch, đường ven biển trong đó huyện Kiên Lương là một trong những huyện thuộc tỉnh Kiên Giang cũng có nhiều sông, kênh rạch và giáp biển, từ đó việc học sinh có nguy cơ bị đuối nước khá cao, đặc biệt là học sinh tiểu học.

Hiện nay việc phòng chống đuối nước đã và đang được sự quan tâm của lãnh đạo ngành, trường và đa số phụ huynh học sinh nên cơ sở vật chất trang thiết bị đã có sự đầu tư nhằm phục vụ cho việc tổ chức lớp bơi, cùng với sự nhiệt tình của một số giáo viên và sự yêu thích, đam mê bơi lội của học sinh là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phổ cập bơi.

Tuy nhiên trong thực tế trang thiết bị mặc dù có sự đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu tham gia học bơi của học sinh khối 4, 5. Bên cạnh đó vẫn còn một số phụ huynh còn xem nhẹ việc phòng chống đuối nước cho con em; một số giáo viên tuy có nhiệt tình nhưng chưa nắm rõ được kỹ thuật trong quy trình dạy bơi và một số học sinh chưa thật sự có ý thức cao trong việc rèn luyện kỹ năng bơi.

Từ những lý do nêu trên việc phổ cập bơi nhằm chống tai nạn đuối nước cho học sinh là một trong những vấn đề cần thiết, do đó để góp phần giảm thiểu tai nạn đuối nước nói chung và học sinh khối 4, 5 trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1 nói riêng tôi đề xuất giải pháp: Một số biện pháp phổ cập bơi nhằm chống tai nạn đuối nước cho học sinh khối 4, 5 trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1.

3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

3.2.1. Mục đích của giải pháp:

Giúp phụ huynh học sinh nhận rõ tầm quan trọng của việc học bơi.

Hình thành một số kỹ năng cơ bản về bơi lội nhằm giúp học sinh phòng chống được việc đuối nước do không biết bơi.

Góp phần nâng cao hoạt động thể dục thể thao dưới nước cũng như phát hiện những học sinh có năng khiếu bơi lội để bồi dưỡng rèn luyện tạo nguồn tham gia các hội thao, hội khỏe các cấp, từ đó góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.

3.2.2. Nội dung giải pháp:

3.2.2.1. Nâng cao nhận thức về phòng chống đuối nước:

Đối với Ban giám hiệu – giáo viên: Tham mưu với ban giám hiệu tiếp tục tổ chức có hiệu quả công tác phòng chống tai nạn đuối nước, tiếp tục trang bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn về bơi lội nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng bơi lội. Tuyên truyền cho giáo viên các kiến thức phòng chống tai nạn đuối nước dưới hình thức: Tổ chức sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các kiến thức kỹ năng bơi lội vào các môn học.

Đối với phụ huynh: Tuyên truyền cho phụ huynh hiểu được mục đích, ý nghĩa của việc phổ cập bơi, từ đó phụ huynh tạo điều kiện và đăng ký cho con em học bơi để biết bơi thông qua các cuộc họp phụ huynh.

Đối với học sinh: Tuyên truyền cho học sinh các kiến thức phòng chống tai nạn đuối nước gắn với các hoạt động vui chơi, giải trí, trải nghiệm. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như: Tổ chức các hội thi tiểu phẩm về phòng chống tai nạn đuối nước, các buổi chào cờ đầu tuần, sinh hoạt tập thể.

3.2.2.2. Thực hiện đúng quy trình dạy bơi:

Cho dù là dạy bơi hay tự học bơi, tất cả đều phải tuân thủ theo một quy trình chung; cái nào tập trước, cái nào tập sau không thể đảo lộn được, cụ thể quy trình như sau: Làm quen với nước, tập thở trong nước, tập nổi trong nước, tập lướt nước, tập đạp chân, tập quạt tay, tập phối hợp đạp chân quạt tay, tập phối hợp đạp chân quạt tay với thở, tập xuất phát, tập quay vòng.

Ví dụ: Chưa tập nổi nước được, thì không thể tập được các động tác khác được. Chưa nín thở úp mặt xuống nước được, thì chưa thể làm được gì cả.

3.2.2.3. Có kế hoạch giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh:

Vào đầu năm học tiến hành khảo sát học sinh để phân loại học sinh từ đó có biện pháp hỗ trợ những học sinh chưa biết bơi, và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu bơi lội.

Tham mưu với ban giám hiệu nhà trường liên kết với hồ bơi nhà máy xi măng tạo điều kiện cho học sinh bơi nhằm nâng cao học sinh biết bơi góp phần giảm thiểu tai nạn đuối nước. Đặc biệt học sinh có cơ hội tiếp cận với môi trường thi đấu như: cự ly, đường bơi, xuất phát và quay vòng, từ đó góp phần nâng cao thành tích trong các hội thi bơi lội của trường, ngành.

3.2.2.4. Giáo viên hướng dẫn và hình thành kỹ năng bơi cho học sinh:

Bơi ếch là sự kết hợp giữa 3 động tác: tay, chân và thở lặp lại theo chu kỳ đều đặn. Được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Làm quen với nước, tập thở nước:

Đây là bước rất quan trọng giúp cho người tập bơi không sợ nước, không sặc nước và ổn định cơ thể trong nước.

Đối với người chưa biết bơi thì thở nước sẽ là bài khó nhất. Hãy nhớ nguyên tắc luôn luôn hít vào bằng miệng và thở ra bằng mũi.

Bước 2: Tập nổi trong nước:

Đứng dưới hồ nín thở từ từ ngả người ra phía trước, nằm sấp lên mặt nước tay đưa ra phía trước, chân duỗi thẳng giữ nguyên tư thế. Tay và chân tạo hình chữ X. Khi hết hơi co chân lại và đứng lên.

Bước 3: Tập lướt nước:

Đứng tựa lưng vào thành bể, hít vào thật sâu, nín thở, hai tay duỗi thẳng, 2 bàn tay chồng lên nhau, áp sát bên tai, thân người và tay tạo thành hình con cá kiến, nằm trên nước co 2 chân đạp vào thành bể lúc này thân người nằm thẳng và lướt nhẹ nhàng trên nước tay và hai chân duỗi thẳng.

Bước 4: Tập động tác chân: gồm 3 giai đoạn: co chân, bẻ bàn chân sang hai bên, đạp khép.

Bước 5: Tập động tác tay:

Động tác tay có tác dụng tạo ra lực tiến cho cơ thể về trước, phối hợp với động tác chân làm cho tốc độ chuyển động đều hơn, tạo ra lực nổi cho cơ thể.

Bước 6: Kết hợp động tác:

Phối hợp trong bơi ếch rất quan trọng, phối hợp tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu lực động tác. Các động tác trong phối hợp sẽ diễn ra theo thứ tự sau:

Tay

Tỳ nước

Quạt nước

Thu tay

Duỗi tay

Chân

Chân thẳng

Co chân

Đạp chân

Thở

Hít vào

Nín thở

Thở ra

Thở ra

       

 

3.2.2.5. Đảm bảo an toàn trong quá trình giảng dạy:

Giáo viên phải thường xuyên quan sát, bao quát lớp học ở mọi vị trí của hồ bơi.

Học sinh phải tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên, không tuỳ tiện ra khỏi khu vực quản của giáo viên. Không được đùa giỡn trong quá trình học.

Phải đảm bảo tốt những quy định của hồ bơi.

Phải khởi động và tập trên cạn thật kỹ, tắm tráng nước mới xuống hồ.

3.2.2.6. Giáo viên hướng dẫn và hình thành cơ bản khả năng cứu đuối cho học sinh:

Khi gặp trường hợp đuối nước, việc đầu tiên là nhanh chóng hô hoán, kêu gọi mọi người đến ứng cứu và tìm cách đưa nạn nhân lên khỏi mặt nước. Khi đưa được nạn nhân lên bờ cần nhanh chóng tiến hành khai thông đường thở và thổi ngạt cho nạn nhân, sau 2 nhịp thổi ngạt đầu tiên, nếu không thấy mạch đập phải nhanh chóng tiến hành ép tim ngoài lồng ngực, nếu nạn nhân thở lại được cần nhanh chóng chuyển nạn nhân đến bệnh viện. Trong quá trình vận chuyển phải tiếp tục các biện pháp sơ cứu và ủ ấm cho nạn nhân.

3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp:

Giải pháp đã được thực hiện cho học sinh khối 4, 5 của trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1 và có kết quả rất khả thi, tiếp tục thực hiện cho học sinh khối 3, 4 vào năm học 2017 - 2018.

Giải pháp có thể nhân rộng cho các trường Tiểu học, Trung học cơ sở trong huyện và tỉnh.

3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp:

3.4.1. Hiệu quả:

Sau khi áp dụng các biện pháp phổ cập bơi cho học sinh khối 4, 5 trường tiểu học thị trấn Kiên Lương 1 không những giúp học sinh phòng chống tai nạn đuối nước mà còn rèn luyện giúp các em nâng cao thành tích trong các cuộc thi. Cụ thể kết quả như sau:

Phổ cập bơi

Trong đó

Hội Khỏe Phù Đổng

Trong đó

Số lượng HS chưa biết bơi

Số lượng HS đã biết bơi

Tỷ

lệ %

Số lượng HS có kỹ năng thực hiện nhiều kiểu bơi

 

Tỷ lệ %

Số lượng HS thực hiện kỹ năng bơi cơ bản

 

Tỷ lệ %

 

Số HS tham gia

 

Số HS đạt giải

 

Tỷ lệ %

Huy chương Vàng

 

Tỷ lệ %

Huy chương Bạc

 

Tỷ lệ %

451

451

100

433

96

18

4

4

4

100

3

75

1

25

Từ những kết quả trên đã góp phần hạn chế tỷ lệ học sinh đuối nước và phần nào thực hiện được đề án thí điểm dạy bơi cho học sinh tiểu học giai đoạn 2016 - 2020.

3.4.2. Lợi ích:

Tập luyện bơi lội có lợi ích cho việc củng cố, nâng cao sức khoẻ, cải thiện vóc dáng, thể trạng, phát triển toàn diện và phòng chống đuối nước, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng các bộ môn văn hóa.

Kiên Lương, ngày 07 tháng 05 năm 2017

Người mô tả

 

 

Phạm Đình Chương


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan